Kỹ thuật trồng

Bệnh vàng lá thối rễ do tuyến trùng hại rễ


* Triệu chứng .
Trên đồng ruộng thường xuất hiện một vài cây hay một vùng cây sinh trưởng kém 
trong khi các cây xung quanh sinh trưởng tốt. Triệu chứng do tuyến trùng gây ra có thể
được chia làm 2 nhóm: trên mặt đất và dưới đất. 
+ Đối với cà phê kiến thiết cơ bản: Triệu chứng là cây bị chùn ngọn, vàng lá, cây bị
nghiêng và dễ nhổ lên bằng tay. Bộ rễ tơ gần mặt đất phát triển mạnh, ở đầu rễ tơ bị u sưng 
hoặc thối từng đoạn. Trường hợp bị nặng thì rễ cọc và rễ ngang có thể u sưng có kích thước 
lớn hoặc bị thối nặng.
+ Đối với vườn cà phê kinh doanh: triệu chứng thể hiện rõ là cây phát triển kém, 
chùn đọt, vàng lá. Rễ tơ bị thối đen từ chóp rễ vào, có nhiều cây rễ rễ bị u sưng thành từng 
cục. Ở cây bị hại nặng, rễ lớn cũng bị thối từ lớp vỏ ngoài vào, cây không hấp thu được 
dinh dưỡng và chết. 

Ảnh : Rễ cà phê xuất hiện những nốt sần do tuyến trùng gây hại.
* Tác nhân gây bệnh.

Nguyên nhân gây vàng lá chính là do tuyến trùng thuộc các giống Pratylenchus, 
Meloidogne… và nấm gây hại chính thuộc các chi Fusarium, Rhizoctonia…
Tuyến trùng Pratylenchus spp. sẽ tạo ra các vết thương trên cả rễ tơ và rễ cọc, rễ có 
màu nâu đen.
Tuyến trùng Meloidogyne spp. tạo những nốt sưng nhỏ ở rễ, cũng có thể là những vết 
sưng lớn và dài dọc theo rễ.
Tác hại của bệnh là làm cây phát triển kém, vàng lá, chết. Bệnh lây lan nhanh và khó 
phòng trừ làm ảnh hưởng đến độ đồng đều của vườn cây (giai đoạn kiến thiết cơ bản) và 
làm giảm năng suất.

* Biện pháp phòng trừ :
Đối với cà phê trong vườn ươm:
Không sử dụng đất có nguồn tuyến trùng để ươm cây. Đối với những vườn ươm đã 
sản xuất cây giống cà phê nhiều năm (> 2 năm) cần xử lý tuyến trùng trên cây con trong bầu 
bằng cách xử lý thuốc tuyến trùng trước sau đó xử lý thuốc trừ nấm bệnh.
+ Thuốc trừ tuyến trùng
- Thuốc sinh học trừ tuyến trùng: Abamectin (Tervigo 020 SC); Clinoptilolite (Map 
Logic 90WP); Chitosan (Jolle 1SL, 40 SL, 50 WP); Cytokinin (Geno 2005 2 SL); 
Paecilomyces lilacinus (Palila 500 WP (5 x 109
cfu/g))…
- Thuốc hóa học trừ tuyến trùng: Benfuracarb (Oncol 20 EC); Carbosulfan (Marshal 
5 GR); Ethoprophos (Vimoca 10 GR)… 
+ Thuốc trừ nấm bệnh
- Thuốc sinh học trừ nấm bệnh: Chaetomium cupreum (Ketomium 1.5 x 106
cfu/g bột); 
Trichoderma spp. (TRICÔ-ĐHCT 108 bào tử/g); Trichoderma viride (Biobus 1.00 WP). 
- Thuốc hóa học trừ nấm bệnh: Copper Hydroxide (DuPontTM Kocide 53.8 WG); 
Cuprous Oxide (Norshield 58WP). Nồng độ xử lý theo nồng độ khuyến cáo trên bao bì. 
Đối với cà phê kiến thiết cơ bản và kinh doanh 
+ Xử lý đất trước khi trồng mới:
- Cày rà rễ nhiều lần, nhặt sạch các rễ cũ cà phê còn sót lại, thu gom và tiêu hủy (đối 
với cà phê trồng lại giai đoạn kiến thiết cơ bản). 
- Luân canh bằng các cây lương thực ngắn ngày hoặc cây phân xanh, đậu đỗ ít nhất 
trong 2 - 3 năm giai đoạn kiến thiết cơ bản). 
- Xử lý hố trước khi trồng: bón lót vôi (1 kg/hố), phân chuồng và phân lân. 
+ Biện pháp canh tác: 
- Trồng cây che bóng tạm thời bằng muồng hoa vàng (với cà phê kiến thiết cơ bản). 
- Trồng và duy trì cây che bóng, đai rừng chắn gió để vườn cây có năng suất ổn định. 
- Bón phân vô cơ cân đối theo độ phì đất, tăng cường bón phân hữu cơ, sử dụng phân 
bón qua lá để cung cấp trực tiếp dinh dưỡng cho cây.
- Hạn chế xới xáo để không làm tổn thương bộ rễ.
- Không tưới tràn từ vườn bệnh sang vườn không bệnh. 
+ Kiểm tra vườn cây định kỳ để phát hiện sớm cây bị bệnh và xử lý kịp thời.
+ Biện pháp sinh học: 
- Thuốc sinh học trừ tuyến trùng: Abamectin (Tervigo 020 SC); Clinoptilolite (Map 
Logic 90WP); Chitosan (Jolle 1SL, 40 SL, 50 WP); Cytokinin (Geno 2005 2 SL); 
Paecilomyces lilacinus (Palila 500 WP (5 x 109
cfu/g))…
- Thuốc sinh học trừ nấm bệnh: Chaetomium cupreum (Ketomium 1.5 x 106
cfu/g bột); 
Trichoderma spp. (TRICÔ-ĐHCT 108 bào tử/g); Trichoderma viride (Biobus 1.00 WP). 
+ Biện pháp hóa học: 
- Chỉ xử lý các cây bị bệnh nhẹ và cây xung quanh vùng bị tuyến trùng gây hại bằng 
một trong các thuốc trừ tuyến trùng sau đó xử lý thuốc trừ nấm bệnh. Nên xử lý thuốc 2 lần 
cách nhau 15 - 30 ngày để phòng và cô lập nguồn bệnh. Khi xử lý thuốc đất phải đủ độ ẩm. 
Các loại thuốc có thể thay đổi hàng năm. Tùy thuộc vào việc có tham gia các tổ chức 
sản xuất cà phê bền vững hay không để lựa chọn các loại thuốc được cho phép sử dụng 
trong danh mục hàng năm:
- Không sản xuất cà phê chứng nhận:
. Sử dụng một trong các loại thuốc trừ tuyến trùng như Benfuracarb (Oncol 20 EC); 
Carbosulfan (Marshal 5 GR); Ethoprophos (Vimoca 10 GR)… 
. Sau đó xử lý một trong các thuốc trừ nấm: Copper Hydroxide (DuPontTM Kocide
53.8 DF); Cuprous Oxide (Norshield 58WP). 
- Sản xuất cà phê chứng nhận UTZ, RA: 
. Sử dụng một trong các loại thuốc trừ tuyến trùng Benfuracarb (Oncol 20 EC); 
Ethoprophos (Vimoca 10 GR)… 
. Sau đó xử lý một trong các thuốc trừ nấm: Copper Hydroxide (DuPontTM Kocide
53.8 DF); Cuprous Oxide (Norshield 58 WP).
Nồng độ sử dụng theo khuyến cáo trên nhãn thuốc. Đối với thuốc nước lượng dung 
dịch thuốc sử dụng trên cà phê kiến thiết cơ bản là 2 - 3 lít dung dịch/cây, cà phê kinh doanh 
4 - 5 lít dung dịch/cây.
Không pha chung phân bón lá vào thuốc trừ tuyến trùng và thuốc trừ nấm bệnh. Chỉ 
sử dụng phân bón lá sau khi cây hồi phục. 
Đào bỏ các cây bị bệnh nặng, thu gom và tiêu hủy.

Trích dẫn tài liệu wasi của Thạc sỹ Phạm Công Trí.