Kỹ thuật trồng

Cách phòng trừ bệnh khô cành khô quả trên cây cà phê

 Bệnh thối quả (bệnh khô quả, bệnh rụng quả)
* Triệu chứng
+ Triệu chứng trên vỏ quả: Vết bệnh có thể xuất hiện ở các vị trí khác nhau trên vỏ
quả như ở giữa quả, núm quả, gần sát cuống quả. Vết bệnh đầu tiên là một chấm nhỏ có 
màu vàng nhạt, sau đó lan rộng ra có màu vàng nâu, vết bệnh hơi lõm xuống, phân biệt rõ 
giữa mô bệnh và mô khỏe. Trường hợp bị nặng, vết bệnh có thể lan khắp bề mặt quả, làm vỏ
quả có màu nâu đen, quả bị rụng hoặc khô trên cây.
+ Triệu chứng trên cuống quả: Cuống quả bị mủn, tạo thành lớp bột màu trắng. Quả
có thể rụng khi còn xanh hoặc chuyển sang màu hồng rồi mới rụng. 

Ảnh : Hiện tượng khô cành khô quả trên cây cà phê.
* Nguyên nhân, tác hại :
Nguyên nhân gây bệnh thối quả là do nấm Colletotrichum spp.. Bệnh gây hại cả trên 
cà phê kiến thiết cơ bản và kinh doanh nhưng thường xuất hiện và gây hại nặng trên cà phê 
kinh doanh. Thời điểm gây hại nặng từ tháng 6-9.
* Biện pháp phòng trừ
+ Trồng cây che bóng hợp lý.
+ Bón phân đầy đủ, cân đối dựa trên độ phì đất và năng suất vườn cây.
+ Cắt bỏ cành bị bệnh nặng, thu gom và tiêu hủy.
+ Tạo hình, tỉa cành để vườn cây thông thoáng.

Ảnh : Hiện tượng khô quả trên cà phê.

+ Biện pháp hóa học: Các loại thuốc có thể thay đổi hàng năm. Tùy thuộc vào việc 
có tham gia các tổ chức sản xuất cà phê bền vững hay không để lựa chọn các loại thuốc 
được cho phép sử dụng trong danh mục hàng năm: 
- Không sản xuất cà phê chứng nhận: Sử dụng một trong các loại thuốc Azoxystrobin 
+ Difenoconazole (Amistar top 325 SC); Carbendazim (Carbenzim 500 FL, Carban 50 SC); 
Copper Hydroxide (DuPontTM Kocide 53.8 WG); Difenoconazole + Propiconazole (Map 
super 300 EC); Propineb (Antracol 70 WP)... 
- Sản xuất cà phê chứng nhận UTZ, RA: Azoxystrobin + Difenoconazole (Amistar top 
325 SC); Carbendazim (Carbenzim 500 FL, Carban 50 SC); Copper Hydroxide (DuPontTM
Kocide 53.8 WG); Difenoconazole + Propiconazole (Map super 300 EC); Propineb 
(Antracol 70 WP),... 
- Sản xuất cà phê chứng nhận 4 C: Sử dụng một trong các loại thuốc Propineb 
(Antracol 70 WP); Copper Hydroxide (Champion DuPontTM Kocide 53.8 WG),…
Sử dụng thuốc theo nồng độ hướng dẫn trên nhãn thuốc. Chỉ phun các cây bị bệnh. 
Phun thuốc 2-3 lần, khoảng cách giữa các lần phun tùy áp lực của bệnh và theo hướng dẫn 
của từng loại thuốc.

                                                 Trích dẫn tài liệu WASI của Thạc sỹ Phạm Công Trí.