Ứng dụng công nghệ

Các giống cà phê mới.

Các giống cà phê  WASI.

1. Giống cà phê vối TR4

TR1

Sinh trưởng: Cây sinh trưởng khỏe, phân cành mạnh, cành ngang hơi rũ.

Chiều cao cây: Trung bình.

Lá: kích thước trung bình, dạng mũi mác. Màu sắc lá khi thành thục: xanh vàng

Quả: Dạng trứng ngược, chín màu đỏ cam.

Năng suất: 5 -7 tấn nhân/ha.

Kháng bệnh: Có sức kháng cao với bệnh gỉ sắt.

2. Giống cà phê vối TR9

TR9

Sinh trưởng: Cây sinh trưởng khỏe, phân cành mạnh, cành ngang hơi rủ.

Chiều cao cây: Trung bình.

Lá: kích thước trung bình, dạng mũi mác. Màu sắc lá khi thành thục: xanh đậm

Quả: Dạng thuôn dài, chín màu huyết dụ.

Năng suất: 5 -7 tấn nhân/ha.

Kháng bệnh: Kháng cao với bệnh gỉ sắt

3. Giống cà phê vối TR11

TR11

Sinh trưởng: Cây sinh trưởng khỏe, phân cành ít, cành xiên đứng.

Chiều cao cây: Trung bình.

Lá: kích thước trung bình, dạng mũi mác. Màu sắc lá khi thành thục: xanh vàng

Quả: Dạng thuôn dài, chín màu huyết dụ.

Năng suất: 5 -7 tấn nhân/ha.

Kháng bệnh: Kháng rất cao với bệnh gỉ sắt.

4. Giống cà phê vối TR12.

TR12

Sinh trưởng: Cây sinh trưởng khỏe, phân cành ít, cành ngang hơi rủ.

Chiều cao cây: Trung bình.

Lá: kích thước trung bình, dạng mũi mác. Màu sắc lá khi thành thục: xanh

Quả: Dạng thuôn dài, chín màu đỏ hồng.

Năng suất: 5 -7 tấn nhân/ha.

Kháng bệnh: Kháng rất cao với bệnh gỉ sắt

 

5. Giống cà phê vối lai TRS1

- Sinh trưởng:  Cây sinh trưởng khỏe, phân cành tốt.

- Chiều cao cây: Trung bình.

- Năng suất: 5 – 7 tấn/ ha

- Kháng bệnh: Khả năng kháng bệnh rất cao.

- Khả năng thích nghi: Thích nghi cao với điều kiện khí hậu thời tiết của các tỉnh Tây Nguyên.

 

6.Cà Phê Vối :

 Các giống cà phê vối của viện WASI đã được công nhận và phổ biến trong sản xuất bằng con đường nhân giống vô tính về đầy đủ các chỉ tiêu : Sinh trưởng, năng suất, chất lượng quả hạt cà phê nhân sống, khả năng kháng bệnh gỉ sắt…phù hợp với từng vùng, từng mục tiêu và từng giai đoạn canh tác.

 Cà phê vối cao sản TR4, TR9, TR11,TR13 ,...đã được công nhận giống Quốc gia và đạt cúp vàng nông nghiệp 2009.

Sinh trưởng : khỏe, ra cành thứ cấp tốt;

 

Năng suất cao : 5-7 tấn nhân/ha;

 Quả : to, đều, chín tương đối tập trung;

 Khối lượng 100 nhân từ 18-25g.

 

 Cà phê vối chín muộn TR14, TR15, TR16

EmailInPDF

alt

Mới đây, các nhà khoa học thuộc Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp Tây Nguyên (Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam) đã nghiên cứu chọn tạo thành công 3 giống cà phê vối chín muộn TR14, TR15, TR16.

Các giống cà phê vối chín muộn TR14, TR15, TR16 sinh trưởng khỏe, cây cao trung bình, phân cành nhiều, chịu được hạn, kháng cao với bệnh gỉ sắt, nhân to, năng suất cao (trung bình đạt 4 tấn cà phê nhân/ha). Đặc biệt, các dòng cà phê vối chín muộn này cho thu hoạch muộn hơn các dòng cà phê vối đang được sản xuất hiện nay gần 1 tháng, giúp tránh được mùa mưa, giảm được áp lực về nhân công thu hoạch, ổn định giá bán, góp phần phát triển bền vững ngành sản xuất cà phê của Việt Nam.

7.Các giống cà phê Lâm Đồng.

Giống cà phê Trường sơn.

TS1:

- Cành: khoảng cách lóng 6-8cm,chiều dài cành dự trữ phát triển trong một năm từ 15-18 đốt lá. Cành phát triển dài khỏe , luôn có khuynh hướng rũ xuống . -Lá: Luôn xanh đậm dầy, thon dài,gân lá nổi rõ,đuôi lá nhọn,dài:18-22cm,rộng6-8 cm. -Quả: Màu sắc xanh đậm,hình dáng mẩy đều,không núm ,chùm quả đều. -Số Lượng quả/chùm:30-40 quả -Trọng lượng Tươi/ nhân 4,2kg. -Tỷ lệ trên sàng 16:87% -Tỷ lệ trên sàng18:32% -Năng suất:>5 tấn/ha -Kháng rỉ sắt cao

TS 2:

-Cành: Dài ,dẻo ,phát triển cành cấp 2 mạnh,hình rẻ quạt ,xuôi theo cành cơ bản,tỉ lệ đậu trái cao,lóng 6>8cm -Lá: dài,hẹp,đuôi lá nhọn,màu xanh đậm, mặt lá hơi láng,dài 22cm, rộng 7-8 cm -Quả: Màu xanh sáng , sọc mờ , trái dài,đều cạnh hình chữ Nhật . Khi chín chùm trái Trung Bình từ 35-45 trái, màu đỏ tươi. -Tỷ lệ trên sàng 18:>90% -Tỷ lệ tươi /nhân:4kg - Năng suất > 5 tấn/ha -Kháng bệnh rỉ sắt cao.

TS4:

-Cành:dẻo lóng rất dày 3-5cm.Chiều dài cành phát triển trong một năm từ 18-20 đốt lá ,cành cấp 2 phát triển nhiều,nhỏ.Thân cây cứng dẻo. -Lá:xanh vừa , bầu,nhỏ,gân lá nổi rõ.khi mang trái lá rũ xuống dài 18-20cm,rộng 6-8cm. -Quả:xanh đậm,có sọc mờ,đầu trái có núm nhọn,chùm quả đều,vỏ mỏng,trái chín màu tím nho. -số lượng quả/chùm:35-40 quả . -Tỷ lệ tươi/nhân: 3,9kg. -Tỷ lệ trên sàng 18: 92% -Năng suất (thời kì kinh doanh ổn định ) : > 5 tấn/ha - Kháng bệnh rỉ sắt cao.

8.Giống cà phê Hữu Thiên,Lá xoài : 


 
 Một số được ghép trên gốc cà phê mít (liberia): tập hợp được các ưu điểm như chịu hạn, chịu gió tốt (nhờ ghép trên gốc cà phê mít), cành to, dài, mắt quả dày, tán rộng, nhánh thứ cấp mạnh, dễ tạo tán, lá nhỏ, cây hấp thu được nhiều ánh sáng, trái to, vỏ mỏng, kháng bệnh tốt, năng suất cao và ổn định.

Cà phê Hữu Thiên.

 

 

 

 

Cà phê Lá Xoài.

 

 

9. Cà phê Vối thường.

 

Quả nhỏ ,năng suất bình thường tầm 3-4 tấn /ha,năng suất ổn định, chất lượng hạt rất thơm ngon khi chế biến.

 

 

 

  Bài viết sử dụng tư liệu hình ảnh  WASI và thành viên HNDCPVN cung cấp. Biên soạn Việt Cường.